Hứa Văn An
| Năm sinh | 1951 |
|---|---|
| Quê quán | Nà Gà, Lương Thông, Thông Nông, Cao Bằng |
| Đơn vị | Đại đội 62, Tiểu đoàn 20, Trung đoàn 198 (danh sách ghi: c62 d20 e198) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | B phó |
| Nhập ngũ | 06/1968 |
| Đi B | 01/1969 |
| Ngày hy sinh | 18/09/1974 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Bắc Plây ku |
| Nơi mai táng ban đầu | (07-58)08 Plumơnông Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 1; Ô 0; Số 13; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang thị xã Pleiku Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: C62D20 trích riêng trận PHÚ NHƠN và căn cứ 41 42 — 35 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 36 (số thứ tự 35).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hứa Văn An” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hứa Văn An” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang thị xã Pleiku — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Hứa Văn An” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.