Phạm Văn Nga
| Năm sinh | 1955 |
|---|---|
| Quê quán | Số nhà 16 Minh Khai thị xã Hưng Yên |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 71, Trung đoàn 201 (danh sách ghi: D71 E201) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A trưởng |
| Trú quán | Số nhà 16 Minh Khai thị xã Hưng Yên, Hải Hưng |
| Nhập ngũ | 12/1972 |
| Ngày hy sinh | 19/12/1974 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đông Nam, Ngã 3, Sở Mít 500m Bà Na |
| Nơi mai táng ban đầu | , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 476.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Nga” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Văn Nga” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.