Chu Văn Luân
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Yên Bồ, Phú Mỹ, Ba Vì, Hà Tây |
| Đơn vị | C07 BTNam PHC B3 |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A Phó |
| Nhập ngũ | 05/1965 |
| Đi B | 08/1965 |
| Ngày hy sinh | 16/05/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Kho T19.C07 |
| Nơi mai táng ban đầu | Bệnh xá C07 (BTNam 1968) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 4; Ô 3; Số 47; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Thanh An Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 425.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Chu Văn Luân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Chu Văn Luân” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Thanh An — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Chu Văn Luân” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 16/05/1970
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.