Hoàng Vi Mao
| Năm sinh | 1948 |
|---|---|
| Quê quán | Má Ba, Hà Quảng, Cao Bằng |
| Đơn vị | c1, d25, PTMB3 |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 09/1966 |
| Đi B | 04/1967 |
| Ngày hy sinh | 13/08/1968 |
| Trường hợp hy sinh | Bị mìn |
| Nơi hy sinh | Đường 14 |
| Nơi mai táng ban đầu | Thường trực T54.452, Đăklăk Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 4; Ô 2; Số 23; Khối 1 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 348.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Vi Mao” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Vi Mao” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Hoàng Vi Mao” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.