Trần Văn Toản

Quê quánNgoài Bồ, Lập Thạch, Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: C1 D4 E24)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ11/1966
Đi B12/1967
Ngày hy sinh 15/01/1968
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi mai táng ban đầu Giữa T5 và T6 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 318.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Toản” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Văn Toản” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 15/01/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Hữu Trừu (Triều) Dbộ 4 E24 · Giữa T5-T6 đường CO2
  2. Vũ Xuân Đào C2 D4 E24 · Giữa T5-T6 đường CO2
  3. Đoàn Văn Đức C1 D4 E24 · Giữa T5-T6 đường CO2
  4. Bùi Đức Kinh C1D4E24 · Giữa T5-T6, Đường C02