Đặng Tiến Hải
| Năm sinh | 1940 |
|---|---|
| Quê quán | Nguyễn Huệ, Phú Xuyên, Hà Tây |
| Đơn vị | C3 D27 PTM B3 |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A Phó |
| Nhập ngũ | 04/1962 |
| Đi B | 02/1965 |
| Ngày hy sinh | 14/04/1967 |
| Trường hợp hy sinh | Oanh tạc |
| Nơi hy sinh | T5a |
| Nơi mai táng ban đầu | T5a, H67, Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 5; Ô 1; Số 116; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 287.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đặng Tiến Hải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đặng Tiến Hải” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đặng Tiến Hải” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.