Nguyễn Công Quỳ
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Bạch Cừ, Ninh Khang, Gia Khánh, Ninh Bình |
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: c2 d7 E66) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A trưởng |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Non Nước, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (94-21)06 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 1; Ô 1; Số 9; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Võ Định Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 202 (số thứ tự 192).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Công Quỳ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Công Quỳ” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Võ Định — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Công Quỳ” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.