Nguyễn Bá Sửu
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Hợp tác xã Cao Sơn, Nam Đàn, Nghệ An |
| Đơn vị | Đại đội 12, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 48 (danh sách ghi: C12 D3 E48) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đường 14 bắc Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (92-20)04 nghĩa trang d3 mộ 6 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 6; Ô 1; Số 125; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 191 (số thứ tự 172).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Bá Sửu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Bá Sửu” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Bá Sửu” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.