Đỗ Đức Bản
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | số 195 Hàng Thuyên, Nam Định |
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 64 (danh sách ghi: c2 d7 E64) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | a trưởng |
| Nhập ngũ | 04/1970 |
| Đi B | 12/1971 |
| Ngày hy sinh | 15/05/1972 |
| Trường hợp hy sinh | chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (92-20)06 mộ 38 1/100000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 33; Ô 3; Số 640; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 169 (số thứ tự 145).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đỗ Đức Bản” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đỗ Đức Bản” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đỗ Đức Bản” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 15/05/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.