Nguyễn Thành Vân
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Phương Cáp, Hiệp Hòa, Vũ Thư, Thái Bình |
| Đơn vị | Đại đội 6, Tiểu đoàn 46, Trung đoàn 40 (danh sách ghi: C6 D46 E40) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 06/1970 |
| Đi B | 02/1971 |
| Ngày hy sinh | 27/05/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Bắc đồi 738, Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | (92-21)09 Tu Mơ Rông 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 12; Ô 2; Số 178; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 126 (số thứ tự 79).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thành Vân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Thành Vân” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Thành Vân” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.