Tạ Đình Ân
| Quê quán | Trại Vàng, Đông Hạ, Đông Yên, Quốc Oai, Hà Tây |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 48, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C11 D3 E48 F320) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đường 14 bắc Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (91-21)08 NT D3 mộ 5 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 2; Ô 1; Số 29; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 124 (số thứ tự 75).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Tạ Đình Ân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Tạ Đình Ân” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Tạ Đình Ân” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.