Hoàng Đăng Lan
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | An Nông, Tiên Phong, Duy Tiên, Nam Hà |
| Đơn vị | Đại đội 5, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 52, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: c5 d5 E52 F320) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | y tá |
| Nhập ngũ | 10/1970 |
| Đi B | 12/1971 |
| Ngày hy sinh | 10/06/1972 |
| Trường hợp hy sinh | chiến đấu |
| Nơi hy sinh | bắc Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (90-22)08 mộ5 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 60; Ô 4; Số 1064; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 82 (số thứ tự 22).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Đăng Lan” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Đăng Lan” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Hoàng Đăng Lan” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 10/06/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.