Nguyễn Xuân Thịnh
| Quê quán | Tân Dân, Minh Tân, Hưng Hà, Thái Bình |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 4, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C4 D7 E64 F320) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Trường hợp hy sinh | Đồi 1049 phóng lựu |
| Nơi hy sinh | Đường Ngang, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (96-14)02 đồi 1049 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 6; Ô 1; Số 139; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 1049 điểm cao 1049 — 152 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 153 (số thứ tự 152).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Xuân Thịnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Xuân Thịnh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Xuân Thịnh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.