Nguyễn Văn Trạch
| Quê quán | Thôn Mát, Độc Lập, Kim Động, Hải Hưng |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 52, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C7 D5 E52 F320) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Cao điểm 1049 |
| Nơi mai táng ban đầu | (07-02)06 mộ 6 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 5; Ô 1; Số 108; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 1049 điểm cao 1049 — 152 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 151 (số thứ tự 150).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Trạch” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Trạch” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Văn Trạch” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.