Bùi Văn Lừng

Năm sinh1951
Quê quánĐồng Liên, Việt Hoà, Thị xã Hải Hưng, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C1 D7 E64 F320)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ08/1970
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 15/03/1972
Trường hợp hy sinhBị bom
Nơi hy sinhCao điểm 1049
Nơi mai táng ban đầu (60-00)03 Kon Hơ Jao Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 37; Ô 3; Số 703; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 1049 điểm cao 1049 — 152 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 24 (số thứ tự 23).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Văn Lừng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Văn Lừng” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Bùi Văn Lừng” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 15/03/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Đình Thụ C3 D7 E64 F320 · Mất xác
  2. Bùi Mạnh Cường C3 D7 E64 F320 · Mất xác
  3. Nguyễn Vân Ân C3 D7 E64 F320 · Mất xác
  4. Phạm Xuân Diệm c5 d8 E64 F320 · Bị bom, Mất xác