Đào Ngọc Động
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | Minh Hồng, Hưng Hà, Thái Bình |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 19, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: d19.f320) |
| Ngày hy sinh | 27/12/1972 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại. |
| Nơi hy sinh | Ban 4, dviện 2Ban 4, viện 2 |
Nguyên văn trong sổ
24 Đào Ngọc Động 1954 Minh Hồng, Hưng Hà, Thái Bình 27/12/1972 Ban 4, dviện 2Ban 4, viện 2
Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 465 (số thứ tự 24 (d19.f320)).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Ngọc Động” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đào Ngọc Động” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 27/12/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.