Phạm Sĩ Tác

Năm sinh1945
Quê quánViệt Hồng, Thanh Hà, Hải Hưng
Đơn vị đoàn 2086 hải yến
Ngày hy sinh 08/05/1969 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại.
Nơi hy sinhViện 2 BT Nam (96-70) Gia Lai (NT ban 6, Viện 2) mộ 14 - đoàn 2080 hải yến Nguyễn Văn Sở Minh Tân, Yên Lạc, Vĩnh Phú26/03/1969 Viện 2
An táng hiện nay Nghĩa trang viện - T14, co7. Phc b3 Vũ Minh Ngọ An Dục, Phụ Dực, Thái Bình 21/10/1969 Viện 2 Viện 2 E 280 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguyên văn trong sổ

62 Phạm Sĩ Tác 1945 Việt Hồng, Thanh Hà, Hải Hưng 08/05/1969 Viện 2 BT Nam (96-70) Gia Lai (NT ban 6, Viện 2) mộ 14 - đoàn 2080 hải yến Nguyễn Văn Sở Minh Tân, Yên Lạc, Vĩnh Phú26/03/1969 Viện 2 Nghĩa trang viện - T14, co7. Phc b3 Vũ Minh Ngọ An Dục, Phụ Dực, Thái Bình 21/10/1969 Viện 2 Viện 2 E 280

Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 451 (số thứ tự 62 (đoàn 2086 hải yến)).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Sĩ Tác” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Sĩ Tác” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang viện - T14, co7. Phc b3 Vũ Minh Ngọ An Dục, Phụ Dực, Thái Bình 21/10/1969 Viện 2 Viện 2 E 280 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Sĩ Tác” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.