Lê Văn Hợi
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Yên Sở, Hoài Đức, Hà Tây |
| Đơn vị | Viện 211 |
| Ngày hy sinh | 20/07/1968 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại. |
| Nơi hy sinh | Viện 211 |
| An táng hiện nay | Mộ 38D, Đ2, cánh trung Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguyên văn trong sổ
17 Lê Văn Hợi 1947 Yên Sở, Hoài Đức, Hà Tây 20/07/1968 Viện 211 Mộ 38D, Đ2, cánh trung
Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 410 (số thứ tự 17 (Viện 211)).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Hợi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Văn Hợi” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Mộ 38D, Đ2, cánh trung — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Lê Văn Hợi” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.