Hoàng Hữu Điệp
| Năm sinh | 1948 |
|---|---|
| Quê quán | Đa Giá, Ninh Mỹ, Gia Khánh, Ninh Bình |
| Đơn vị | Viện 211 |
| Ngày hy sinh | 17/11/1968 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại. |
| Nơi hy sinh | Viện 211 Viện 211 |
Nguyên văn trong sổ
12 Hoàng Hữu Điệp 1948 Đa Giá, Ninh Mỹ, Gia Khánh, Ninh Bình 17/11/1968 Viện 211 Viện 211
Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 403 (số thứ tự 12 (Viện 211)).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Hữu Điệp” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Hữu Điệp” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 17/11/1968
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.