Hà Tiến Tú
| Năm sinh | 1944 |
|---|---|
| Quê quán | Yên Đồng, Ý Yên, Nam Hà |
| Đơn vị | Trung đoàn 20 (danh sách ghi: E20) |
| Ngày hy sinh | 14/12/1968 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại. |
| Nơi hy sinh | Viện 2 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Viện 2 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguyên văn trong sổ
3 Hà Tiến Tú 1944 Yên Đồng, Ý Yên, Nam Hà 14/12/1968 Viện 2 Nghĩa trang Viện 2
Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 376 (số thứ tự 3 (E20)).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Tiến Tú” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hà Tiến Tú” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Viện 2 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Hà Tiến Tú” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 14/12/1968
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.