Phạm Văn Kiệm

Năm sinh1947
Quê quánTự Tân, Thư Trì, Thái Bình
Đơn vị Trung đoàn 40 (danh sách ghi: e40)
Ngày hy sinh 11/01/1968 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại.
Nơi hy sinhViện 211
An táng hiện nay Mộ 17-34 cánh trung Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguyên văn trong sổ

1 Phạm Văn Kiệm 1947 Tự Tân, Thư Trì, Thái Bình 11/01/1968 Viện 211 Mộ 17-34 cánh trung

Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 333 (số thứ tự 1 (e40)).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Kiệm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Kiệm” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Mộ 17-34 cánh trung — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Văn Kiệm” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 11/01/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Kiệm D33
  2. Phạm Văn Kiệm Viện 211