Nguyễn Tiến Trung

Năm sinh1941
Quê quánXóm 4, Hương Lạc, Lạng Giang, Hà Bắc
Đơn vị đoàn 320
Ngày hy sinh 04/08/1967 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại.
Nơi hy sinhViện 211
An táng hiện nay Mộ 25B, Đ2 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguyên văn trong sổ

1 Nguyễn Tiến Trung 1941 Xóm 4, Hương Lạc, Lạng Giang, Hà Bắc 04/08/1967 Viện 211 Mộ 25B, Đ2

Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 274 (số thứ tự 1 (đoàn 320)).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tiến Trung” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Tiến Trung” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Mộ 25B, Đ2 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Tiến Trung” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 04/08/1967

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Cao Văn Thăng Đơn vị e320 năm 1967
  2. Sinh Bô Đơn Vị VQ5