Bùi Nam Hải
| Năm sinh | 1946 |
|---|---|
| Quê quán | Hải Cường, Hải Hậu , Nam Hà |
| Đơn vị | Trung đoàn 33 (danh sách ghi: e33) |
| Ngày hy sinh | 16/12/1966 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại. |
| Nơi hy sinh | Viện 2 |
| An táng hiện nay | NT: Viện 2 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguyên văn trong sổ
7 Bùi Nam Hải 1946 Hải Cường, Hải Hậu , Nam Hà 16/12/1966 Viện 2 NT: Viện 2
Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 125 (số thứ tự 7 (e33)).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Nam Hải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Bùi Nam Hải” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại NT: Viện 2 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Bùi Nam Hải” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 16/12/1966
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.