Phạm Minh Đước
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | xóm 6, Khánh Cường, Yên Khánh, Ninh Bình |
| Đơn vị | Trung đoàn 66 (danh sách ghi: e66) |
| Ngày hy sinh | 03/1966 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại. |
| Nơi hy sinh | Quân y K18, B3, Viện 2 NT K18 |
Nguyên văn trong sổ
8 Phạm Minh Đước 1947 xóm 6, Khánh Cường, Yên Khánh, Ninh Bình 03/1966 Quân y K18, B3, Viện 2 NT K18
Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 95 (số thứ tự 8 (e66)).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Minh Đước” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Minh Đước” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 03/1966
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.