Đỗ Hữu Sử

Năm sinh1947
Quê quánXóm I, Văn Hải, Kim Sơn, Ninh Bình
Ngày hy sinh 02/2/1966 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại.
Nơi hy sinhQuân Y Viện 2, Gia Lai, Khu 5
An táng hiện nay Nghĩa trang của Viện Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguyên văn trong sổ

37 Đỗ Hữu Sử 1947 Xóm I, Văn Hải, Kim Sơn, Ninh Bình 02/2/1966 Quân Y Viện 2, Gia Lai, Khu 5 Nghĩa trang của Viện

Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 65 (số thứ tự 37).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đỗ Hữu Sử” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đỗ Hữu Sử” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang của Viện — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Đỗ Hữu Sử” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 02/2/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Văn Bẩm