Nguyễn Văn Lang

Năm sinh1943
Quê quánHà Trạch, Bố Trạch
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 33 (danh sách ghi: c17.e33)
Ngày hy sinh 10/12/1965 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại.
Nơi hy sinhBệnh viện 2 Viện 2 Quân khu

Nguyên văn trong sổ

16. Nguyễn Văn Lang 1943 Hà Trạch, Bố Trạch 10/12/1965 Bệnh viện 2 Viện 2 Quân khu đơn vị .c17.e33.

Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 17 (số thứ tự 16).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Lang” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Lang” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 10/12/1965

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Thích c7.d8.e66