Đinh Phú Cường
| Năm sinh | 1941 |
|---|---|
| Quê quán | Ngô Xá, Tiên Nội, Duy Tiến, Nam Hà |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: d9.e66) |
| Ngày hy sinh | 30/12/1965 Ngày ghi trong danh sách là NGÀY MẤT TẠI VIỆN — chưa chắc trùng ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức. Địa danh giữ nguyên tên cũ. Bản gốc là tệp PDF chép tay, một số dòng thiếu ngày hoặc thiếu quê quán; phần Nguyên văn giữ đủ để đối chiếu lại. |
| Nơi hy sinh | Viện 2 Gia Lai |
| An táng hiện nay | NT: Viện 2, Gia Lai Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguyên văn trong sổ
12. Đinh Phú Cường 1941 Ngô Xá, Tiên Nội, Duy Tiến, Nam Hà 30/12/1965 Viện 2 Gia Lai NT: Viện 2, Gia Lai, đơn vị : d9.e66
Nguồn: 485 liệt sĩ hy sinh và an táng tại Viện 2 — Quân khu 5, Gia Lai (1965–1974), do Đại tá Trịnh Văn Luận (đã mất) — nguyên Viện trưởng Viện 2 · CCB Lã Mạnh Tùng cung cấp lập · dòng 13 (số thứ tự 12).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đinh Phú Cường” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đinh Phú Cường” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại NT: Viện 2, Gia Lai — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đinh Phú Cường” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 30/12/1965
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.