Lê Ngọc Bàng
| Quê quán | Thanh Giang, An Thượng, Hoài Đức, Hà Tây |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 17, Trung đoàn 64, Sư đoàn 320, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C17 E64 F320) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Trường hợp hy sinh | Sốt rét ác tính |
| Nơi hy sinh | Ngọc Tô Ba |
| Nơi mai táng ban đầu | Ngọc Tô Ba Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 6; Ô 1; Số 144; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 222 (số thứ tự 220).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Ngọc Bàng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Ngọc Bàng” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Lê Ngọc Bàng” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.