Thái Ngô Khánh
| Quê quán | Văn Khánh, Văn Sơn, Đô Lương, Nghệ An |
|---|---|
| Đơn vị | d bộ d1 E40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: d bộ d1 E40) |
| Cấp bậc | Thiếu úy |
| Chức vụ | TL Trinh Sát |
| Trường hợp hy sinh | Đánh biệt kích |
| Nơi hy sinh | Ngọc Tô Ba |
| Nơi mai táng ban đầu | (05-67)04 Đắc Mốp Lốp m6 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 17; Ô 1; Số 316; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 218 (số thứ tự 215).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Thái Ngô Khánh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Thái Ngô Khánh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Thái Ngô Khánh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.