Hà Đức Sanh
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Kiệt Sơn, Thanh Sơn, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | C1 D5 Phòng Hậu Cần B3, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C1 D5 Phòng Hậu Cần B3) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | Trung đội phó |
| Nhập ngũ | 09/1965 |
| Đi B | 11/1965 |
| Ngày hy sinh | 04/07/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Đi công tác bị địch phục |
| Nơi hy sinh | Chân đồi A1 Tây ngọc Tô ba |
| Nơi mai táng ban đầu | Đỉnh đồi A1 tây Ngọc Tô Ba (935) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 201 (số thứ tự 198).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Đức Sanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hà Đức Sanh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.