Trương Đức Nhung

Năm sinh1945
Quê quánThái Hưng, Thái Ninh, Thái Bình
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C11 D9 E66)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụB phó
Nhập ngũ04/1963
Đi B04/1966
Ngày hy sinh 02/03/1971
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba
Nơi mai táng ban đầu (10-79)04 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 191 (số thứ tự 188).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trương Đức Nhung” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trương Đức Nhung” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 02/03/1971

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Hữu Lương C6 D8 E66 · (08-80)04
  2. Nguyễn Xuân Đảm C13 E66 F10 bộ binh · (08-80)04 05
  3. Nguyễn Văn Lợi C2 D7 E66 F10 bộ binh · (09-79)02
  4. Lê Trọng Cường C11 D9 E66 · (10-79)04
  5. Nguyễn Ngọc Xưởng C11 D9 E66 · (19-94)07 Plei Lăng Lố Kram
  6. Đặng Văn Tỉnh C16 E66 · (10-80)06
  7. Nguyễn Tiến Sinh K9 E66 · (19-93)03 Plei Lăng Lố