Trịnh Trọng Hải

Năm sinh1948
Quê quánNa Kim, Tà Chải, Bắc Hà, Lào Cai
Đơn vị Đại đội 8, Tiểu đoàn 111, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C8 D111 E40)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụChiến Sỹ
Nhập ngũ12/1966
Đi B02/1968
Ngày hy sinh 31/07/1970
Trường hợp hy sinhĐịch phục kích
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba
Nơi mai táng ban đầu 07250-74200 mộ 2, Đắc Mốt Lốp Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 184 (số thứ tự 181).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trịnh Trọng Hải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trịnh Trọng Hải” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.