Lê Công Hỷ
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Yên Định |
| Đơn vị | Đại đội 19, Trung đoàn 46, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C19 E46) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Trú quán | Yên Định, Thanh Hóa |
| Nhập ngũ | 4/1970 |
| Ngày hy sinh | 16/4/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Kông Pông Trách |
| Nơi mai táng ban đầu | Phum KraMungm Hàng Xa La, Kông Pông Trách Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 182 (số thứ tự 177).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Công Hỷ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Công Hỷ” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.