Đoàn Văn Vĩnh
| Năm sinh | 1938 |
|---|---|
| Quê quán | Khương Thu, Yết Kiêu, Gia Lộc, Hải Hưng |
| Đơn vị | C8 K44 E40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C8 K44 E40) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A trưởng |
| Nhập ngũ | 11/1964 |
| Đi B | 02/1968 |
| Ngày hy sinh | 24/02/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi mai táng ban đầu | (71150-07425) Plei Lăng Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 15; Ô 1; Số 279; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 181 (số thứ tự 176).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đoàn Văn Vĩnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đoàn Văn Vĩnh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đoàn Văn Vĩnh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.