Đỗ Hồng Căn
| Năm sinh | 1943 |
|---|---|
| Quê quán | Thượng Tiết, Đại Hưng, Mỹ Đức, Hà Tây |
| Đơn vị | C20 PTMưu F320, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C20 PTMưu F320) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A Trưởng |
| Nhập ngũ | 03/1967 |
| Đi B | 12/1971 |
| Ngày hy sinh | 29/03/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đông bắc Mon Ray |
| Nơi mai táng ban đầu | 02700.96450, 1/50000 Plei Jang Lố Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 21; Ô 2; Số 447; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 178 (số thứ tự 173).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đỗ Hồng Căn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đỗ Hồng Căn” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đỗ Hồng Căn” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.