Cao Văn Cầm

Năm sinh1938
Quê quánChu Hoá, Lâm Thao, Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 8, Tiểu đoàn 44, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C8 D44 E40)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ09/1965
Đi B03/1968
Ngày hy sinh 24/04/1969
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐiểm 5
Nơi mai táng ban đầu (71.150-07.425) mộ 4 Plei Lăng Lố Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 11; Ô 1; Số 211; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 166 (số thứ tự 161).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Cao Văn Cầm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Cao Văn Cầm” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Cao Văn Cầm” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.