Hà Minh Xương
| Năm sinh | 1942 |
|---|---|
| Quê quán | Phúc Khánh, Yên Lập, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 8, Tiểu đoàn 11, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C8 D11 E40) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | Trung đội trưởng |
| Nhập ngũ | 04/1963 |
| Đi B | 09/1967 |
| Ngày hy sinh | 16/03/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi mai táng ban đầu | y: 90050; x: 6950 bản đồ Lo Kram 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 0; Ô 0; Số 0; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 165 (số thứ tự 160).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Minh Xương” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hà Minh Xương” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Hà Minh Xương” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.