Đới Thanh Hiểu
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Đại Châu, Quảng Hải, Quảng Xương, Thanh Hóa |
| Đơn vị | C8 D11 E40 B3 pháo mặt đất, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C8 D11 E40 B3 pháo mặt đất) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A trưởng |
| Trường hợp hy sinh | Bị pháo khi làm nhiệm vụ |
| Nơi mai táng ban đầu | (40-05) (16-95) Bản đồ Lô Kram 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 18; Ô 1; Số 334; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 160 (số thứ tự 155).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đới Thanh Hiểu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đới Thanh Hiểu” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đới Thanh Hiểu” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.