Tạ Công Xoan
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Hoàng Hợp, Hoàng Hóa, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 2, Tiểu đoàn 63, Trung đoàn 95, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C2 D63 E95) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | C viên phó |
| Nhập ngũ | 08/1970 |
| Đi B | 04/1971 |
| Ngày hy sinh | 09/07/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Ấp Ngô Thanh, tây nam Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Bệnh xá E95, Gia Lai, Kram Ba Làng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 38; Ô 0; Số 418; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghia trang Đồi Tròn Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 159 (số thứ tự 154).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Tạ Công Xoan” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Tạ Công Xoan” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghia trang Đồi Tròn — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Tạ Công Xoan” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.