Phùng Mai Nghị
| Năm sinh | 1948 |
|---|---|
| Quê quán | Chí Trung, Đông Hoàng, Tiền Hải, Thái Bình |
| Đơn vị | Dbộ D41 E40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: Dbộ D41 E40) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A phó |
| Nhập ngũ | 09/1964 |
| Đi B | 09/1967 |
| Ngày hy sinh | 28/02/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Phát dẫy bị bom |
| Nơi mai táng ban đầu | (15-84)05 Plei Lăng Lô Kram 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 9; Ô 1; Số 173; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Tây Bắc Xi Xô Phôn, Bát Tam Bang Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 158 (số thứ tự 153).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phùng Mai Nghị” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phùng Mai Nghị” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Tây Bắc Xi Xô Phôn, Bát Tam Bang — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Phùng Mai Nghị” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.