Nguyễn Xuân Đông
| Quê quán | An Lễ, Hoa Nam, Đông Hưng, Thái Bình |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 11, Tiểu đoàn 41, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C11 D41 F10) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A Phó |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đông bắc Đắc Pét |
| Nơi mai táng ban đầu | (70-97)09 Đgo Kram (Kon Tum) mộ 4 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 1; Ô 0; Số 7; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đắc Pét Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 156 (số thứ tự 151).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Xuân Đông” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Xuân Đông” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đắc Pét — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Xuân Đông” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.