Ngô Đăng Khoa
| Năm sinh | 1951 |
|---|---|
| Quê quán | Lê Văn, An Đồng, Quỳnh Phụ, Thái Bình |
| Đơn vị | C1 D28 Phòng tham mưu B3, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C1 D28 Phòng tham mưu B3) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 08/1969 |
| Đi B | 03/1970 |
| Ngày hy sinh | 01/12/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Phục vụ chiến đấu bị mìn |
| Nơi hy sinh | Đồi 1034 |
| Nơi mai táng ban đầu | (51-04)02 Tông Dray Kram 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 9; Ô 2; Số 11; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Tân Cảnh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 155 (số thứ tự 150).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Đăng Khoa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Ngô Đăng Khoa” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Tân Cảnh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Ngô Đăng Khoa” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.