Nguyễn Đăng Cư
| Quê quán | Xóm Nội, Mẫu Điền, Thuận Thành, Hà Bắc |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 19, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C19 E66 F10) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A Trưởng |
| Trường hợp hy sinh | Bị oanh tạc nơi trú quân |
| Nơi hy sinh | Đắc Pét, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (71-94)01 Dgo Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 3; Ô 0; Số 20; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đắc Pét Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 149 (số thứ tự 144).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đăng Cư” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đăng Cư” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đắc Pét — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Đăng Cư” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.