Nguyễn Văn Tích

Năm sinh1951
Quê quánHà Mỹ, Chu Điện, Lục Nam, Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C7 D8 E66 F10)
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụB trưởng
Nhập ngũ04/1970
Đi B01/1972
Ngày hy sinh 16/05/1974
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐắc Pét, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (69-94)09 Dgo Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 6; Ô 0; Số 38; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang Đắc Pét Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 147 (số thứ tự 142).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Tích” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Tích” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đắc Pét — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Văn Tích” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 16/05/1974

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lương Xuân Hồng c13 E66 F10 · (71-94)01 Dgo Kram
  2. Lê Văn Lành c19e66f10 · (71-94)01 Dgo Kram
  3. Hoàng Văn Đang C19 E66 F10 · 71.94.01 Dgo Kram
  4. Ngô Văn Thân C1 D7 E66 F10 · 71.94.01 Dgo Kram