Nguyễn Đình Thuật
| Quê quán | Thác Đét, Quảng Hưng, Quảng Hòa, Cao Bằng |
|---|---|
| Đơn vị | Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: d9 e66 F10) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A phó |
| Trường hợp hy sinh | Phục vụ chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Đăk Pét, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (71-94)01 ĐăkgoKram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 5; Ô 0; Số 30; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Đắc Pét Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 146 (số thứ tự 141).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đình Thuật” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đình Thuật” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đắc Pét — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Đình Thuật” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.