Phan Văn Hoáy

Năm sinh1948
Quê quánTrụ Lũng, Trung Phúc, Trùng Khánh, Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 8, Tiểu đoàn 11, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c8,d11, E40)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụTrung đội phó
Nhập ngũ07/1967
Đi B05/1968
Ngày hy sinh 04/02/1972
Trường hợp hy sinhKhi đang học bị bom
Nơi hy sinhTrận địa điểm 4
Nơi mai táng ban đầu (11-70)09 Ply Lang I Kram 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 0; Ô 0; Số 0; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 144 (số thứ tự 139).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phan Văn Hoáy” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phan Văn Hoáy” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phan Văn Hoáy” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.