Nguyễn Xuân Xi

Năm sinh1937
Quê quánNinh Thôn, Yên Phong, Ý Yên, Nam Hà
Đơn vị Đại đội 48, Tiểu đoàn 44, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c48 d44 E40)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụchiến sỹ
Nhập ngũ02/1966
Đi B02/1968
Ngày hy sinh 27/06/1969
Trường hợp hy sinhbị B52
Nơi hy sinhPlây Cần
Nơi mai táng ban đầu (24-87)08 Plây lăng Lố Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 11; Ô 1; Số 219; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang PLO, Plây Cần Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 143 (số thứ tự 138).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Xuân Xi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Xuân Xi” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang PLO, Plây Cần — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Nguyễn Xuân Xi” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 27/06/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Trọng Diễn c48 d44 E40 · (24-87)08 Play Lăng lô Kram
  2. Linh Văn Hoàn C48 K44 E40 · (24-87)08 Plây lăng lố kram