Trần Văn Ấn
| Năm sinh | 1943 |
|---|---|
| Quê quán | Xóm Nam, Vụ Bản, Bình Lục, Nam Hà |
| Đơn vị | d bộ 130 E40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: d bộ 130 E40) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | trợ lý |
| Nhập ngũ | 02/1961 |
| Tái ngũ | 09/1965 |
| Đi B | 10/1971 |
| Ngày hy sinh | 29/08/1972 |
| Trường hợp hy sinh | sốt rét |
| Nơi mai táng ban đầu | (08-94)03 Ple lăng lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 0; Ô 0; Số 625; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang thị xã Kon Tum Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 142 (số thứ tự 137).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Ấn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Văn Ấn” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang thị xã Kon Tum — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trần Văn Ấn” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.