Phạm Văn Bốn

Năm sinh1948
Quê quánHiệp Hòa, Hưng Nhân, Thái Bình
Đơn vị Đại đội 9, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C9 D9 E66 F10)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA trưởng
Nhập ngũ12/1967
Đi B03/1968
Ngày hy sinh 14/05/1974
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐắc Pét, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (69-96)07 Dgo Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 139 (số thứ tự 134).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Bốn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Bốn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 14/05/1974

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Xuân Lịch c12 d9 E66 F10 · (69-96)07 Dgo Kram
  2. Đỗ Văn Quý C9 d9 e26 f10 · (69-96)07 Dgo Kram