Nguyễn Minh Thái
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | An Khánh, Đại Từ |
| Đơn vị | Đại đội 9, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c9 d9 E66 F10) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 08/1972 |
| Đi B | 01/1973 |
| Ngày hy sinh | 15/05/1974 |
| Trường hợp hy sinh | Đi làm công tác tử sĩ |
| Nơi hy sinh | Đắk Pét, Kontum |
| Nơi mai táng ban đầu | (69-96)06 Dgo Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 137 (số thứ tự 132).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Minh Thái” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Minh Thái” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.